Đối tượng bắt buộc chịu thuế nhà thầu

Ngày đăng: 05/01/2016

Khi nói về thuế nhà thầu có nhiều người thật sự bỡ ngỡ và chưa định hình được loại thuế đó được xác định như thế nào. Qua đây IAC sẽ chia sẻ về các vấn đề liên quan đến thuế nhà thầu, giúp các bạn nắm được định nghĩa về thuế nhà thấu, đồng thời xác định các đối tượng cần áp dụng thuế dự thầu và các đối tượng không áp dụng.

Thuế nhà thầu là gì?

Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, Thuế  nhà thầu, với tên tiếng anh là Foreign Contractor Tax (FCT) là loại thuế áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại lãnh thổ Việt Nam.

Khi nào phát sinh thuế nhà thầu?

thue-nha-thau1

Nhà thầu nước ngoài bao gồm:

    • Tổ chức là người nước ngoài: Có cơ sở thường trú (permanent establishment – PE) tại Việt Nam hoặc Không có cơ sở thường trú tại VN;
    • Cá nhân là người nước ngoài: hiện đang cư trú tại Việt Nam hoặc Không cư trú tại VN.

Ai thuộc đối tượng bắt buộc phải chịu thuế nhà thầu?

  1. Đối tượng bắc buộc nộp thuế nhà thầu là Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài)thue-nha-thau-2

=> Trong ví dụ này, Bên X phải đóng thuế dự thầu và bên B chịu trách nhiệm kê khai, nộp hộ X

 

 

2.  Đối tượng thứ 2 là: các doanh nghiệp phân phối hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế  mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

thue-nha-thau4

–> Trong trường hợp này,  Theo hệ thống Incoterms 2000 thì nhập khẩu hàng hóa điều kiện giao hàng loại D là đói tượng chịu thuế nhà thầu (phát sinh dịch vụ vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam).

3.  Đối tượng thứ 3 là Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hoá tại Việt Nam.

thue-nha-thau-3

4. Đối tượng thứ 4 là: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

5. Đối tượng thứ 5 là: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hoá để xuất khẩu, bán hàng hoá cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

Đối tượng không chịu thuế nhà thầu?

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng;
  2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam;
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam;
  4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
  5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
        • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
        • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
        • Xúc tiến đầu tư và thương mại;
        •  Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
        • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
        • Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam

Bài viết dựa trên tìm hiểu luật pháp mới nhất năm 2016, đảm bảo tính chính xác, hợp pháp giúp bạn đọc xác định được đối tượng cần đóng thuế dự thầu và những đối tượng không cần đóng. Bạn đọc có thể xem chi tiết tại Thông tư 103/ 2014/ TT- BTC . Hoặc liên hệ với IAC để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí. Hotline: 093 566 1111

Đội ngũ chuyên viên IAC

  • – Ông Mai Thanh Hiếu
    – Kinh nghiệm 26 năm
    – Giám đốc IAC TPHCM

    Ông Hoàng Văn Vững
    – 10 năm kinh nghiệm
    – Phó giám đốc IAC TP.HCM

    – Ông Nguyễn Bá Chinh
    – 10 năm kinh nghiệm
    – Giám đốc IAC Hà Nội

  • – Ông Nguyễn Hoài Ngọc
    – 10 năm kinh nghiệm
    – Phó giám đốc IAC HN

    Bà Hà Thị Thu Trang
    – 10 năm kinh nghiệm
    – Phó giám đốc IAC Hà Nội

    – Bà Đinh Thị An Thanh
    – 8 năm kinh nghiệm
    – Trưởng phòng kiểm toán IAC

  • – Ông Bùi Minh Cường
    – Hơn 6 năm kinh nghiệm
    – Trưởng phòng kiểm toán IAC HN